Lepidochrysops vansoni – Wikipedia tiếng Việt

 

Lepidochrysops vansoni
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Lycaenidae
Phân họ (subfamilia) Lycaeninae
Chi (genus) Lepidochrysops
Loài (species) L. vansoni
Danh pháp hai phần
Lepidochrysops vansoni
(Swanepoel, 1949)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cupido vansoni Swanepoel, 1949

Van Son’s Blue (Lepidochrysops vansoni) là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở the Limpopo Province in Nam Phi, phía bắc đến Botswana và Zimbabwe.

Sải cánh dài 28–34 mm đối với con đực và 29–36 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 12 đến tháng 3. Có một lứa một năm, with adults emerging after rains.[2]

Ấu trùng ăn Lantana rugosa, Becium grandiflorumOcimum canum.

  1. ^ Lepidochrysops, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.


Glaucopsyche alexis – Wikipedia tiếng Việt

Glaucopsyche alexis
Bolboreta Mandaio (Galicia) 07-05-2006 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
Họ (familia) Lycaenidae
Chi (genus) Glaucopsyche
Phân chi (subgenus) Glaucopsyche
Loài (species) G. alexis
Danh pháp hai phần
Glaucopsyche alexis
Poda, 1761

The Green-Underside Blue (Glaucopsyche alexis) là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh. Nó được tìm thấy ở châu Âu.

Chúng bay từ tháng 4 đến tháng 7 tùy theo địa điểm.

  • Dữ liệu liên quan tới Glaucopsyche alexis tại Wikispecies


Creon (bướm) – Wikipedia tiếng Việt

Creon là một chi bướm ngày thuộc họ Lycaenidae.[1]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 


Anthene kersteni – Wikipedia tiếng Việt

Kersten’s Hairtail hoặc Kersten’s Ciliate Blue (Anthene kersteni) là một loài bướm thuộc họ Lycaenidae. Loài này có ở Nam Phi tới Kenya, Uganda, và Ethiopia. Ở Nam Phi, nó có ở rừng đất thấp ven biển ở KwaZulu-Natal, từ bờ biển đến vịnh Kosi, trên đất liền qua Makathini Flats.

Sải cánh từ 26–28 mm đối với con đực và 23–29 mm đối với con cái. Cá thể trưởng thành mọc cánh quanh năm, đỉnh điểm vào mùa hè.[2]

Ấu trùng ăn các loài Acacia, bao gồm và Acacia kraussianaAlbizia adianthifolia.

  1. ^ Anthene, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.


Micrurapteryx salicifoliella – Wikipedia tiếng Việt

Micrurapteryx salicifoliella là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Canada (Québec, Alberta, Saskatchewan, Manitoba, the Northwest Territories) và Hoa Kỳ (bao gồm Missouri, Ohio, Illinois, Minnesota, Alaska, Vermont, Kentucky, Michigan, Texas, California).[1]

Sải cánh dài khoảng 9 mm.

Ấu trùng ăn Populus species (bao gồm Populus balsamifera, Populus tremuloidesPopulus grandidentata) và Salix species (bao gồm Salix alba, Salix arbusculoides, Salix babylonica, Salix bebbiana, Salix brachycarpa, Salix exigua, Salix glauca, Salix integra, Salix interior, Salix lasiandra, Salix longifolia, Salix monticola, Salix novae-angliae, Salix planifoliaSalix scouleriana). Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. Tổ nằm ở mặt trên của lá, sometimes covering the entire leaf area.


Epicephala albifrons – Wikipedia tiếng Việt

Epicephala albifrons
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Epicephala
Loài (species) E. albifrons
Danh pháp hai phần
Epicephala albifrons
(Stainton, 1859)

Epicephala albifrons là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Ấn Độ (Karnataka, West Bengal, Kerala), Indonesia (Buru), Sri Lanka, Thái Lan và Việt Nam.[1]

Ấu trùng ăn Phyllanthus species, bao gồm Phyllanthus niruri. Chúng có thể ăn lá nơi chúng làm tổ.

  1. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Epicephala albifrons tại Wikispecies


Acrocercops symbolopis – Wikipedia tiếng Việt

Acrocercops symbolopis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Acrocercops
Loài (species) A. symbolopis
Danh pháp hai phần
Acrocercops symbolopis
Meyrick, 1936

Acrocercops symbolopis là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Ấn Độ và Thái Lan.[1]

Ấu trùng ăn Achras sapotaManilkara zapota. Chúng có thể ăn lá nơi chúng làm tổ.

  1. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Acrocercops symbolopis tại Wikispecies


TOS-1 – Wikipedia tiếng Việt

ТОС-1
TOS-1 Buratino
Pháo phản lực TOS-1 trong một cuộc diễu binh ở Quảng trường Đỏ
Loại Pháo phản lực nhiều nòng
Quốc gia chế tạo  Liên Xô /  Nga
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1987-nay
Sử dụng bởi Liên Xô, Nga
Cuộc chiến tranh Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan, Chiến tranh Chechnya lần thứ hai
Lược sử chế tạo
Người thiết kế Phòng thiết kế Omsk Transmash
Thông số
Khối lượng 46 tấn (101,411 lbs)
Chiều dài 9,5 m (31 ft)
Chiều rộng 3,6 m (11,81 ft)
Chiều cao 2,22 m (7,28 ft)
Kíp chiến đấu 3

Cỡ đạn 220 ly (8,66 in)
Tốc độ bắn 30 viên/15 giây
Tầm bắn hiệu quả tối thiểu 400 mét (437,5 yard)
Tầm bắn xa nhất 3.600 mét (3.937 yard)
Với loại tên lửa mới: 6.000 mét (6.562 yard)

Động cơ động cơ Diesel V-12
840 mã lực (626,39 kW)
Hệ thống treo Hệ thống treo trục xoắn
Tầm hoạt động 550 cây số trên đường nhựa
Tốc độ 65 cây số/giờ

TOS-1 (tiếng Nga: ТОС-1 – тяжёлая огнемётная система, có nghĩa là “hệ thống phun lửa hạng nặng”) là một pháo phản lực nhiều nòng (tổng cộng 30 nòng) và là một loại vũ khí nhiệt áp của Liên Xô, đặt trên thân của xe tăng T-72. TOS-1 được thiết kế để tiêu diệt lính bộ binh đối phương trong công sự, tại nơi có địa hình trống trải và trong các loại xe bọc giáp hạng nhẹ. TOS-1 được thử nghiệm lần đầu tiên tại Thung lũng Panjshir trong Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan.

Ý tưởng về một pháo phản lực nhiều nòng hạng nặng tầm ngắn có khả năng phóng các tên lửa mang đầu đạn nhiệt áp hay đầu đạn chứa chất cháy xuất hiện vào cuối thập niên 1970. Hệ thống chiến đấu này bao gồm xe cơ giới chiến đấu, tên lửa và xe cơ giới nạp đạn được phát triển vào đầu thập niên 1980 tại Phòng thiết kế Omsk Transmash (KTBM) ở Omsk và được đặt tên là TOS-1. Vũ khí này là một bí mật quốc gia suốt một thời gian dài.

Vai trò của TOS-1 là tiêu diệt bộ binh địch, các loại khí tài, công trình, bao gồm cả các công sự. TOS-1 tác chiến trong sự phối hợp của bộ binh và xe tăng. Khối lượng lớn của dàn phóng cũng như nhu cầu cao về việc tự bảo vệ (do tầm bắn rất ngắn, khoảng từ 400/600 m đến 6.000 m) khiến thân xe của xe tăng T-72 đã được dùng trên TOS-1. Loại xe cơ giới dùng để nạp đạn sử dụng thân xe của loại xe tải dùng để chạy trên địa hình phức tạp của nông thôn và được trang bị một ống xi-phông dùng cho việc nạp đạn.

TOS-1 mang biệt danh Buratino – một nhân vật nổi tiếng trong tác phẩm của Aleksey Nikolayevich Tolstoy vì “chiếc mũi” dài của dàn phóng tên lửa.

TOS-1 có một biến thể mang tên là TOS-1 “Kaunas” Saratov, với 24 ống phóng tên lửa thay vì 30 như nguyên bản. Khối lượng của biến thể này là 46 tấn với thời gian loạt bắn là 7,5 giây.

Chiến tranh Liên Xô-Afghanistan[sửa | sửa mã nguồn]

Từ giữa tháng 12 năm 1988 đến tháng 2 năm 1989, 2 xe TOS-1 đã được đưa vào tham chiến thử nghiệm tại thung lũng Charikarsky và Nam Salang trong chiến dịch “Typhoon”. Sự xuất hiện của loại vũ khí mới này đã gây ra bất ngờ cho các du kích Afghanistan, giải vây cho đoàn cơ giới Liên Xô đang bị tập kích. Thời gian triển khai – thu hồi nhanh chóng cũng như khả năng công kích chính xác gây ấn tượng cho các nhà quan sát khi TOS-1 được sử dụng tại khu vực vùng núi đá phức tạp không thể công kích bằng không quân hoặc bằng hỏa lực pháo thông thường. Với kết quả đầy ấn tượng này, TOS-1 nhanh chóng được chấp nhận trang bị trong Quân đội Xô viết

Chiến tranh Chechnya lần thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

TOS-1 được sử dụng trong chiến tranh Chechnya lần thứ hai, nhất là tại trận đánh ở làng Komsomolskoye vào tháng 3 năm 2000. Đại tướng Gennady Nikolayevich Troshev đã nhận xét về TOS-1 như sau:

TOS-1 của bộ đội bảo vệ sinh-hóa-xạ đang khai hỏa tại trường bắn Shikani

  1. ^ Трошев Г. Н. (2009). Чеченский излом: Дневники и воспоминания. Диалог (bằng tiếng Nga). Moskva: Время. tr. 356. ISBN 978-5-9691-0471-6. 

Marmon-Herrington CTLS – Wikipedia tiếng Việt

Xe tăng chiến đấu hạng nhẹ Marmon-Herrington là tên một sê-ri tăng hạng nhẹ do Mỹ thiết kế nhằm xuất khẩu sang nước ngoài vào thời điểm bắt đầu thế chiến II.

CTL-3 gồm hai người điều khiển và được trang bị 2 súng máy cỡ nòng 0.50 inch và 0.30 inch[1].

Một vài trong số chúng được thấy hoạt động trong chiến dịch Đông Ấn thuộc Hà Lan nhằm chống lại quân Nhật.[2][3]. Vào giữa năm 1942, một số lượng lớn CTL-3 được chuyển cho quân đội Australia với mục đích luyện tập[4].

Sau trận Trân Châu Cảng, một vài trong số chúng được gửi cho các sư đoàn thủy quân lục chiến Mỹ và cho chúng hoạt động tại phía bắc Alaska với biệt danh là T-14 và T-16[5].

  • CTL-1
  • CTL-2
  • CTL-3
  • CTL-4
  • CTVL
  • CTLS-4TAC
  • CTMS-ITBI
  • MTLS-IGI4

Golosalvo – Wikipedia tiếng Việt

Golosalvo là một đô thị ở tỉnh Albacete nằm ở cộng đồng tự trị Castile-La Mancha của Tây Ban Nha. Đô thị Golosalvo có diện tích là ki-lô-mét vuông, dân số năm 2009 là người với mật độ người/km². Đô thị Golosalvo có cự ly km so với tỉnh lỵ Albacete.